Image default

Ngành Vật lý học – 7440102

Ngành Vật lý học với mã ngành 7440102 được đánh giá là ngành học có vai trò quan trọng trong sự phát triển của các ngành khoa học, công  nghệ và kỹ thuật; ngành Vật lý học được nhiều thí sinh xét tuyển đại học quan tâm. Để giúp bạn tìm hiểu ngành học hiệu quả

1. Tìm hiểu ngành Vật lý học

  • Ngành Vật lý học (tiếng Anh là Physics) là môn khoa học nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Hiểu một cách tổng quát nhất, đó là khoa học nghiên cứu về “vật chất” và “sự tương tác”. Cụ thể thì Vật lý là khoa học nghiên cứu về các quy luật vận động của tự nhiên, từ thang vi mô (các hạt cấu tạo nên vật chất) cho đến thang vĩ mô (các hành tinh, thiên hà và vũ trụ). Đối tượng nghiên cứu chính của vật lý hiện nay bao gồm vật chất, năng lượng, không gian và thời gian.
  • Chương trình đào tạo ngành Vật lý học trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ bản về vật lý, toán, điện tử – tin học… và các kiến thức chuyên ngành; kỹ năng thực hành và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.
  • Một số chuyên ngành thuộc Vật lý học là : Vật lý Lý thuyết, Vật lý Hạt nhân, Vật lý Chất rắn, Vật lý Ứng dụng, Vật lý Điện tử, Vật lý Tin học, Vật lý Địa cầu. Vật lý có quan hệ mật thiết với toán học.

2. Chương trình đào tạo ngành Vật lý học

Các bạn tìm hiểu thêm khung chương trình đào tạo và giảng dạy và những môn học chuyên ngành Vật lý học trong bảng dưới đây .

Xem thêm: Trường Đại học Bách Khoa ĐHQG-HCM | Kỹ thuật cơ khí

Bạn đang đọc: Ngành Vật lý học – 7440102

A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
I Các học phần lý luận chính trị (10 tín chỉ)
1 Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
2 Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
II Khoa học tự nhiên (18 tín chỉ)
5 Hoá học đại cương
6 Đại số tuyến tính và hình giải tích
7 Phép tính vi tích phân hàm một biến
8 Phép tính vi tích phân hàm nhiều biến
9 Thực hành vật lý đại cương 1
10 Giáo dục đào tạo môi trường tự nhiên đại cương
11 Thực hành vật lý đại cương 2
12 Tin học đại cương
III Ngoại ngữ không chuyên (chứng chỉ)
Tiếng Anh / Pháp / Nga / Trung / Nhật / … bậc 3/6 ( B1 ) Tiếng Anh / Pháp / Nga / Trung / Nhật / … bậc 2/6 ( A2 ) dành cho sinh viên thuộc đối tượng người tiêu dùng dân tộc bản địa ít người
IV Giáo dục thể chất (chứng chỉ – 5 học kỳ)
V Giáo dục quốc phòng (chứng chỉ – 4 tuần)
B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊNNGHIỆP
VI Kiến thức cơ sở của khối ngành (30 tín chỉ)
Học phần bắt buộc (28 tín chỉ)
13 Cơ học
14 Nhiệt học
15 Điện từ học
16 Quang học
17 Điện kỹ thuật
18 Phương pháp toán lý 1
19 Phương pháp tính
20 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
21 Xác suất thống kê
22 Vật lý điện tử
Học phần tự chọn (chọn 2 trong 4 tín chỉ)
23 Kỹ thuật thống kê giám sát những đại lượng không điện
24 Lịch sử vật lý
VII Kiến thức cơ sở của ngành (35 tín chỉ)
Học phần bắt buộc (33 tín chỉ)
25 Thực tập điện kỹ thuật
26 Cơ lý thuyết
27 Phương pháp toán lý 2
28 Thực tập vật lý điện tử
29 Điện động lực học
30 Vật lý chất rắn
31 Vật lý laser
32 Cơ học lượng tử 1
33 Vật lý thống kê
34 Vật lý bán dẫn
35 Thực hành vật lý cơ sở
36 Kỹ thuật lập trình và ghép nối máy tính
Học phần tự chọn (chọn 2 trong 4 tín chỉ)
37 Thông tin cáp quang
38 Điện tử ứng dụng
VIII Kiến thức chuyên ngành (16 tín chỉ)
39 Cơ học lượng tử 2
40 Phương pháp nghiên cứu và điều tra chất rắn
41 Tính chất quang của vật rắn
42 Vật liệu điện môi
43 Cấu trúc phổ nguyên tử
44 Vật lý phát quang
45 Các giải pháp nghiên cứu và phân tích quang phổ
46 Vật lý tính toán
C THỰC TẬP, KIẾN TẬP (3 tín chỉ)
47 Thực tập chuyên đề
48 Thực tập tốt nghiệp
D KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẶC TÍCH LŨY TC (8 tín chỉ)
49 Khoá luận tốt nghiệp ( KLTN )
Các học phần thay thế KLTN (đối với sinh viên không làm KLTN)
50 Công nghệ nano
51 Vật liệu học
52 Kỹ thuật siêu âm
53 Quang phổ Laser
54 Vật lý hệ thấp chiều
55 Linh kiện quang điện tử

Theo Đại học Khoa học – Đại học Huế

3. Các khối thi vào ngành Vật lý học 

Mã ngành : 7440102
– Với sự biến hóa giải pháp tuyển sinh của Bộ Giáo dục đào tạo, ngành Vật lý được xét tuyển theo nhiều tổng hợp môn. Cụ thể là :

  • A00: Toán – Vật lý – Hoá học
  • A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh
  • C01: Ngữ văn – Toán – Vật lý
  • D01: Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh

Xem thêm : Các tổng hợp môn xét tuyển Đại học – Cao đẳng

Xem thêm: Trường Đại học Bách Khoa ĐHQG-HCM | Kỹ thuật cơ khí

4. Điểm chuẩn ngành Vật lý học

Điểm chuẩn của ngành Vật lý học xê dịch từ 14 – 21 điểm tùy từng đơn vị chức năng tuyển sinh .

5. Các trường đào tạo ngành Vật lý học

Để giúp sĩ tử lựa chọn được một ngôi trường tương thích, chúng tôi đã tổng hợp list những trường ĐH có ngành Vật lý học theo từng khu vực dưới đây .

– Khu vực miền Bắc:

  • Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội
  • Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên

– Khu vực miền Trung:

  • Đại học Quy Nhơn
  • Đại học Quảng Nam
  • Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
  • Đại học Khoa học – Đại học Huế
  • Đại học Đà Lạt
  • Đại học Phú Yên

– Khu vực miền Nam:

  • Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
  • Đại học Sư phạm TP. HCM
  • Đại học Thủ Dầu Một

6. Cơ hội việc làm ngành Vật lý học

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Vật lý học, khi ra trường, sinh viên có thể đảm nhận những vị trí công việc dưới đây:

  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý ở các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện tử, công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình; các đơn vị tư vấn, thiết kế về điện tử, công nghệ viễn thông như Công ty hạ tầng mạng miền trung, Công ty mạng điện thoại Mobifone, Vinafone, Viettel, Công ty VNPT Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam… Công ty truyền tải điện miền trung.
  • Làm việc tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý và điện tử – viễn thông trong và ngoài nước.
  • Chuyên viên tư vấn cho khách hàng tại các công ty điện tử, có khả năng tham gia quản lý, khai thác và vận hành các dự án về viễn thông.
  • Giảng dạy các học phần thuộc Vật lý và điện tử – viễn thông tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trên cả nước.
  • Tiếp tục theo học các chương trình thạc sĩ, tiến sĩ về vật lí, điện tử – viễn thông trong và ngoài nước.

7. Mức lương của ngành Vật lý học

Thu nhập của ngành Vật lý học xê dịch trong khoảng chừng 5 – 8 triệu. Với những người có kinh nghiệm tay nghề, mức lương hoàn toàn có thể > 9 triệu. Thực tế, mức lương của ngành phụ thuộc vào vào nhiều yếu tố như trình độ trình độ, vị trí công tác làm việc …

8 .Những tố chất phù hợp với ngành Vật lý học

Theo nhận định và đánh giá của những chuyên viên giáo dục, ngành Vật lý học khá kén người học, để theo học ngành học này, bạn cần có 1 số ít năng lực sau :

  • Yêu thích và có thiên hướng với môn vật lý;
  • Ham học hỏi, tìm tòi và nâng cao kiến thức;
  • Có khả năng về toán học;
  • Tư duy phân tích, tiếp cận và giải quyết một cách logic;
  • Tính cẩn thận và chính xác, tỉ mỉ;
  • Khả năng làm việc nhóm và chịu được áp lực công việc.

Bài liên quan

Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM: Xét tuyển điểm học bạ THPT các năm 2018, 2019 và 2020

khoikythuat

10 khóa học thiết kế đồ họa ngắn hạn Hà Nội – Học xong đi làm ngay!

khoikythuat

Ngành Thiết kế Mỹ thuật số – Ngành học được thế hệ trẻ “săn lùng”

khoikythuat